Cập nhật danh mục chất thải nguy hại theo Thông tư 36/2015

Chất thải nguy hại được xem là mối đe dọa tiềm ẩn với môi trường và sức khỏe môi trường. Loại rác thải này có mặt ở tất cả các lĩnh vực, không chỉ trong y tế mà còn trong công nghiệp sản xuất, công nghiệp nông nghiệp và công nghiệp thương mại. Vậy danh mục chất thải nguy hại theo thông tư 36 gồm những chất nào? Cách xử lý ra sao? Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết dưới đây!

Chất thải nguy hại là gì?

Trước khi tìm hiểu danh mục chất thải nguy hại theo thông tư 36, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem chất thải nguy hại là gì? Chất thải nguy hại là các chất hoặc hợp chất có chứa các đặc tính gây nguy hại trực tiếp  hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người.

Dưới đây là 5 đặc tính của chất thải nguy hại:

  • Tính dễ cháy nổ: Là những vật liệu dễ bắt lửa, dễ đốt cháy trong không khí ở nhiệt độ thường.
  • Thuốc thử: Là một chất hoặc hợp chất được bổ sung vào một hệ thống đã để tạo ra phản ứng hóa học.
  • Chất ăn mòn: Là chất phá hủy hoặc làm hỏng chất khác mà nó tiếp xúc qua phản ứng hóa học.
  • Chất độc: Là chất gây tổn thương, tử vong hoặc gây hại cho cơ thể sinh vật và con người. Chất độc xảy ra do phản ứng hóa học trên quy mô phân tử, khi sinh vật hoặc con người hấp thụ đủ số lượng.
  • Chất lây nhiễm: Là những chất chứa vi sinh, mầm bệnh lây nhiễm, truyền bệnh cho con người và làm ô nhiễm đến môi trường xung quanh.
Chất thải nguy hại là gì?
Chất thải nguy hại là gì?

Phân loại chất thải nguy hại

Để xử lý rác thải đúng cách, an toàn thì chúng ta cần phải phân loại rác thải nguy hại đúng cách. Bởi không phải loại rác thải nào cũng có quy trình xử lý giống nhau. Chỉ cần xử lý rác thải nguy hại không đúng cách, sức khỏe của con người và môi trường sẽ gặp nhiều nguy cơ tiềm ẩn.

Dưới đây là 4 loại chất thải nguy hại mà bạn cần nắm rõ:

Chất thải được liệt kê

Loại chất thải này được chia thành 4 danh sách theo thứ tự chữ cái: F, K, P và U.

  • Danh sách F: bao gồm các chất thải từ quy trình sản xuất và nông nghiệp thông thường. Chẳng hạn như dung môi sử dụng trong quá trình tẩy dầu mỡ và làm sạch. Chúng được phân loại là chất thải từ nguồn không cụ thể do được tạo ra từ nhiều lĩnh vực khác nhau của ngành công nghiệp.
  • Danh sách K: bao gồm các chất thải cụ thể từ các ngành công nghiệp nhất định như sản xuất dầu khí, thuốc trừ sâu,… Quy trình xử lý và sản xuất tạo ra một số loại nước thải và bùn cũng được phân loại là chất thải nguy hại theo nguồn.
  • Danh sách P và danh sách U: đều bao gồm các sản phẩm hóa chất thương mại bị loại bỏ ở dạng không sử dụng.

Chất thải đặc trưng

Dù không phù hợp với bất kỳ loại chất thải nào được liệt kê ở trên nhưng chúng vẫn được xếp vào danh sách chất thải nguy hại vì thể hiện 1 trong 5 đặc tính: dễ ăn mòn, cháy nổ, thuốc thử, chứa độc tính hoặc truyền nhiễm.

Mỗi loại chất thải đặc trưng đều cần dán nhãn để phân biệt chính xác.

Chất thải phổ quát

Loại chất thải này bao gồm pin có chứa chì hoặc lithium, thuốc trừ sâu, thiết bị chứa thủy ngân hoặc ống tia âm cực, bóng đèn huỳnh quang.

Chất thải phổ quát phải tuân theo các quy định nghiêm ngặt và cần được xử lý đúng cách. Một số lượng nhỏ máy phát điện có thể được phân loại là rác thải nguy hại được miễn trừ có điều kiện CESQG.

Các loại chất thải nguy hại phổ quát
Các loại chất thải nguy hại phổ quát

Chất thải hỗn hợp

Loại chất thải này có chứa cả chất thải nguy hại và đồng vị phóng xạ. Quy định về việc thu gom chất thải vô cùng phức tạp và cần nhiều cơ quan có thẩm quyền giám sát chặt chẽ.

Danh mục chất thải nguy hại theo Thông tư 36/2015

Dưới đây là danh mục chất thải nguy hại do Cơ quan Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cấp Trung ương quy định, được phân chia theo các nhóm nguồn hoặc dòng thải chính. Bao gồm:

  1. Chất thải từ ngành khai thác, thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí, than, khoáng sản;
  2. Chất thải từ quá trình sản xuất hóa chất vô cơ;
  3. Chất thải từ quá trình sản xuất hóa chất hữu cơ;
  4. Chất thải từ nhà máy nhiệt điện cùng các quá trình nhiệt khác;
  5. Chất thải từ các quá trình sản xuất luyện kim;
  6. Chất thải từ quá trình sản xuất vật liệu xây dựng và thủy tinh;
  7. Chất thải từ quá trình xử lý che phủ bề mặt, tạo hình kim loại cùng những vật liệu khác;
  8. Chất thải từ quá trình điều chế, sản xuất, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ, chất kết dính, chất bịt kín và mực in;
  9. Chất thải từ ngành chế biến, sản xuất gỗ và các sản phẩm từ gỗ (giấy, bột giấy);
  10. Chất thải từ ngành may mặc, dệt, nhuộm, da, lông, vải;
  11. Chất thải từ ngành xây dựng, phá vỡ;
  12. Chất thải từ các đơn vị, cơ sở xử lý, tái chế, tiêu hủy chất thải, xử lý cấp nước sinh hoạt và công nghiệp;
  13. Chất thải từ ngành y tế và thú y;
  14. Chất thải từ ngành nông – lâm – ngư nghiệp;
  15. Chất thải sinh hoạt từ hộ gia đình và các nguồn khác;
  16. Các phương tiện, thiết bị giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng, các chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;
  17. Dầu thải, chất thải dung môi hữu cơ, chất thải từ nhiên liệu lỏng, môi chất lạnh và chất đẩy;
  18. Các loại chất hấp thụ, chất thải bao bì, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ;
  19. Cùng các loại chất thải khác.
Danh mục chất thải nguy hại chi tiết theo thông tư 36
Danh mục chất thải nguy hại chi tiết theo thông tư 36

Các mã màu chất thải nguy hại được phân loại theo tiêu chuẩn WHO

Mã màu được sử dụng để phân biệt các loại chất thải khác nhau, không chỉ hạn chế khả năng trộn nhầm các chất với nhau mà còn cung cấp dấu hiệu trực quan về rủi ro tiềm ẩn do chất thải gây ra. Dưới đây là bảng mã màu chất thải nguy hại được phân loại theo tiêu chuẩn của WHO:

Bảng màu chất thải nguy hại

Màu sắc Vật liệu nhựa Loại chất thải
Màu đen Túi nhựa Chất thải không nguy hại
Màu đỏ   Chất thải lây nhiễm
Màu bất kỳ nhưng có biểu tượng nguy cơ phóng xạ Hộp chì Chất phóng xạ
Màu nâu (có biểu tượng cảnh báo)   Dược phẩm hoặc hóa chất
Màu vàng với biểu tượng nguy hiểm sinh học, có liên quan đến “dễ lây nhiễm” Hộp cứng và túi nhựa Chất thải bệnh lý, chất thải truyền nhiễm, Sharps

Cách xử lý rác thải nguy hại

Pháp luật ban hành quy định yêu cầu các doanh nghiệp tạo ra rác thải nguy hại đều phải thu gom và vận chuyển chúng đến cơ sở được phép lưu trữ cũng như xử lý. Các cơ sở này bao gồm: cơ sở tạo ra dung môi, bãi chôn lấp chất thải nguy hại, thiết bị nghiền cắt rác thải và lò đốt.

Trước khi vận chuyển, chất thải cần được phân loại cần thận nhằm đảm bảo mục đích an toàn và kinh tế. Tất cả các lô vận chuyển rác thải nguy hại đều cần phải tuân theo quy định của nhà nước.

Việc ghi dán nhãn cho chất thải nguy hại là điều bắt buộc. Ngoài ra, tất cả các lô vận chuyển đều phải hiển thị bảng hiệu vật liệu nguy hiểm thích hợp, đi kèm với đó là một bản kê khai chất thải nguy hại. Quá trình vận chuyển được thực hiện bởi một cá nhân đã được phê duyệt.

Xử lý chất thải nguy hại
Xử lý chất thải nguy hại

Nắm rõ danh mục chất thải nguy hại khác nhau chính là cách để chúng ta phân loại và xử lý đúng cách, đúng tiêu chuẩn. Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích trong việc bảo vệ môi trường sống và sức khỏe của chính con người. Nếu bạn còn băn khoăn nào cần giải đáp, hãy chia sẻ dưới phần bình luận của bài viết này nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0969212818
Chat Zalo